Hội Thánh Tin Lành Việt Nam - Giáo Hạt Việt Nam Hoa Kỳ

Thông Thiên Hc (Theosophy Society)

 

 

   

 

     

 

 

 

 

Thông Thiên Hc là mt t chc phi Cơ-đốc, vi tên chính thc là Hi Thông Thiên Hc (Theosophy Society) là mt phong trào manh nha t cui thế k 19 Hoa K, nhưng phát trin n Độ ri lan dn sang nhiu nước Á Châu, Âu Châu trong hơn mt trăm năm qua.  Đây là mt loi t chc tôn giáo pha trn mt s ý nim trong Cơ-đốc giáo vi các ý nim n Độ giáo, kết hp vi vic thc hành thông linh như cu hn, viết ch t động

Sáng lp viên ra phong trào Thông Thiên Hc là Helen Petrovna Blavatsky (1831-1891) và Henry Steel Olcott (1832-1907).  Blavatsky sinh Ukraine, lp gia đình t năm 17 tui vi Nikifor V. Blavatsky nhưng không hnh phúc và c hai b nhau sau vài tháng.  T nh Helen đã có khuynh hướng thông linh rt mnh, tng đi du lch nhiu nơi Á Châu cũng như Âu Châu và đã tng hc n ĐộĐến M năm 1872, gp Henry Olcott và thành lp Hi Thông Thiên Hc ti New York năm 1875.  C hai ri New York năm 1879 sang n Độ, đến năm 1882 chính thc lp tr s trung ương Thông Thiên Hc ti Adyar còn duy trì đến ngày nay.  Sau mt thi gian khá thành công ti n Độ, báo chí n độ bt đầu đặt vn đề vi ch trương ca hi và phanh phui là mt phong trào gi mo.  Tuy nhiên tiếng tăm ca Helen Blavatsky vn tiếp tc lên cho đến khi Hi Nghiên Cu Tâm Lý Luân Đôn (London Society for Psychical Research) công b là gi hiu thì bà ta ri n Độ vĩnh vin và qua đời ngày 8 tháng 5, 1891 Luân Đôn.  Trong s nhng sách v để li có hai quyn ph biến hơn c The Secret Doctrine (1888) và The Voice of Silence (1889).

Người kế nhim Blavatsky trong phong trào Thông Thiên M là William Q. Judge (1851-1896) đã làm cho phong trào phc hưng.  Nhưng không bao lâu đã có s rn nt gia Judge và Olcott và phong trào tách làm hai năm 1895, mt năm trước khi Judge qua đời. Người kế nhim Judge là Katherine Tingley (1847-1929) đã thiên di tr s v Point Loma, California. Sau khi Olcott chết năm 1907, môn đệ ca Blavatsky là Annie Besant (1847-1933) kế nhim, làm ch tch ca phong trào thông thiên quc tếĐây là người viết khá nhiuđầy đủ v lý thuyết thông thiên hc.

Thông thiên hc nghĩa đen là “s khôn ngoan ca Đức Chúa Tri.”  Hi này ch trương rng có th tìm thy s khôn ngoan y trong tt c các tôn giáo, nói cách khác, có mt si ch đỏ chy xuyên sut qua tt c các tôn giáo và kết hp các tôn giáo vi nhau.  Thông Thiên hc cho rng có mt triết lý chung có trong tt c các tôn giáo, hay để các tôn giáo hướng v và kinh sách ca tt c các tôn giáo đều hàm cha hai loi tri thc hay ý nghĩa gi là bch nghĩa (outer hay exotic) và mt nghĩa (inner hay esoteric).  Nhim v chính ca Thông Thiên hc là lý gii ý nghĩa kinh sách.  Vì cho rng có chân lý trong tt c các tôn giáo cho nên môn sinh thông thiên hc có th theo đui bt c tôn giáo nào mình mun, tuy nhiên, người sáng lp Thông Thiên hc là bà Blavatsky li đầy ác cm vi Cơ-đốc giáo viết rng, “Cơ-đốc giáo là mt tôn giáo đầy gin d, kênh kiu, là bc thang để tha mãn tham vng, thâu đot ca ci và quyn lc, mt bc màn che s gi hình” Blavatsky, H.P. Studies in Occultism. Theosophical University Press, p.138)

Thông Thiên hc không có các “sách thánh.”  H ch trương rng mc khi đến t “nhng chuyên gia” là “các hu th hoàn ho v tâm linh, tri thc và th lc, là tinh túy ca con người và tt c các cuc tiến hóa” (The Theosophical Movement, p.112).  Bà Blavatsky t mnh danh là người đầu tiên trong Thông Thiên hc lãnh hi được các s đip t “nhng chuyên gia” đó và truyn li cho thế gii.

Chúng ta lưu ý mt s ch trương ca Thông Thiên hc như sau:

1.  V Đức Chúa Tri. Trong cun “Chìa Khóa Bước Vào Thông Thiên Hc” (Key to Theosophy) bà Blavatsky viết,  “Chúng tôi loi b ý tưởng v mt Đức Chúa Tri hu ngã…” (personal God- Đức Chúa Tri hu v) “Chúng tôi tin vào mt nguyên tc thiêng liêng ph quát, là ngun ci t đó mi s vt phát trin, và đến cui chu k hin hu, mi s vt s được thu hút vào nguyên tc đó” (Sdd, trang 63).  Vic loi b mt Đức Chúa Tri hu v chính là loi b Đức Chúa Tri ca Kinh Thánh, Đấng to hóa vô hn, hu ngã.  Thông Thiên hc ph nhn mt Đức Chúa TriĐấng đã to dng con người theo hình nh Ngài theo Kinh Thánh (Sáng Thế ký 1:26).  Quan nim ca Thông Thiên hc v Đức Chúa Tri là quan nim phiếm thn nh hưởng ca n Độ giáo hay các tôn giáo Ai-cp cho nên hoàn toàn xa l vi Đức Chúa Tri trong Cơd-đốc giáo.

2.  V Chúa Giê-xu.  Thông Thiên hc ph nhn thn tính ca Chúa  Giê-xu, coi Chúa Giê-xu là “Nguyên Tc Thiên Thượng trong mi con người.”  Vì vy mi người đều có th tr thành Chúa Cu Thế (Blavatsky, Studies in  Occultism.  Theosophical University Press, p. 134).  Quan đim ca bà Blavatsky nghe ging như ch trương ca Cơ-đốc Khoa Hc - (Theosophy Society)- tách ri Chúa Cu Thế ra khi Con Người Giê-xu.  Người theo Thông Thiên hc ph nhn s chết chuc ti ca Chúa Giê-xu, coi đóđiu vô lý bo rng không th gán ti li mình cho mt người khác.  Chính giáo lý này ca Thông Thiên hc giúp chúng ta khng định rng đây là mt tôn giáo ngoài Cơ-đốc giáo và có khuynh hướng ng v các tôn giáo và tư tưởng đông phương.

3.  V con người.  Thông Thiên hc coi con người là phn kéo dài ca Thượng Đế.  Thượng Đế trong mi người.  Hin nhiên đây là quan nim ca n Độ giáo, mt khái nim đã len li vào tư tưởng ca rt nhiu tôn giáo và triết hc đông phương.  Trong khi đó Cơ-đốc giáo khng định mt ranh gii rõ ràng gia Đấng To Hóa và to vt.  Đức Chúa Tri ca Cơ-đốc giáo là To Hóa, Ngài không trong to vt cũng không phi là mt phn ca to vt.  V Người.  Quan nim phiếm thn trong Thông Thiên hc càng rõ nét hơn khi h dy rng “Con người bình đẳng vi Thượng Đế… vì bn là Thượng Đế, và bn s ch mun điu Thượng Đế mun, nhưng bn phi đào sâu vào trong chính mình để tìm thy Thượng Đế trong mình và nghe được tiếng Ngài chính là tiếng ca bn” (Krishnamurti. At the Feet of the Master, p.10).  Thông thiên hc ch trương con người t da vào chính mình để tiến hoá cho đến bc thn linh.  Ch trương này  cũng không khác gì quan nim luân hi trong các tôn giáo Đông phương.

4.  V ti li và địa ngc.  Thông Thiên hc coi ti li v căn bn ch là tinh thn vô trách nhim.  Thông Thiên hc ch trương rng mi người t quyết định s phn đời đời ca mình.   Nghip (karma) là yếu t quyết định con người s thăng tiến hay tt hu trong vòng luân hi.  Thông Thiên hc cũng ph nhn giáo lý v địa ngc trong Cơ-đốc giáo, coi đó ch là mt ý nim có tính cách n d.

5.  S cu ri. Thông Thiên hc dy rng ch nhng người đi đến ch ý thc được ngun tri thc sâu kín trong chính mình và trong vũ tr mi có th được siêu thoát mà  luân hi là mt tiến trình thâu đạt tri thc đó. Vi nhng đim căn bn trên chúng ta thy Thông Thiên hc đã vay mượn nhiu ý nim trong n Độ giáo cũng như trong Pht giáo và các tôn giáo Đông Phương để đưa ra nhng ch trương huyn hoc đi ngược li vi nhng giáo lý ca Kinh Thánh v Đức Chúa Tri , v Chúa Giê-xu, v ti li, v s cu ri cũng như v địa ngc và s phn đời đời.  Hin nay Thông Thiên hc ch là mt t chc tôn giáo nh có khong 50 nghìn hi viên trên thế gii, có tr s Hoa K.   Tuy nhiên v phương din triết hc tôn giáo, t chc này có nhng nh hưởng khó lường hơn trong gii các tà giáo mi kh